Mệnh Đề Trạng Ngữ – Adverbial Clauses

Mệnh Đề Trạng Ngữ – Adverbial Clauses

Mệnh đề trạng ngữ là những mệnh đề phụ, có chức năng như trạng từ, dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay trạng từ trong câu thông qua các liên từ. Những mệnh đề này miêu tả thời gian (when), địa điểm (where), cách thức (how), lý do (why), mức độ (to what extent) hoặc dưới điều kiện nào (under what condition) mà sự kiện đó xảy ra. 

Ví dụ:

  • We can’t go to work today because my car broke down yesterday.
  • When your mom arrives, we will go.

Một số liên từ thường được dùng cho mệnh đề phụ:

9 loại mệnh đề trạng ngữ cơ bản

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial Clause of Time):

Những mệnh đề này dùng để xác định khi nào hoặc mức độ thường xảy ra của một sự việc; và thường đi với các liên từ phụ thuộc sau:

a. After: 

  • She remembered, after she left the house, she forgot to lock the door.

(mệnh đề after she left the house dùng để xác định thời gian khi cô ấy quên chốt cửa)

b. As, as soon as, as long as:

  • The show began as we were buying the ticket.

(mệnh đề as we were buying the ticket chỉ thời điểm khi buổi diễn bắt đầu thì họ đang mua vé)

  • We can leave as soon as you put on your gloves.

(mệnh đề as soon as you put on your gloves xác định thời gian khi họ có thể rời đi)

  • They can get some food as long as the restaurant is open late.

(mệnh đề as long as the restaurant is open late xác định cách mà họ có thể ăn.)

c. Before, after:

  • The show must start before / after the sun goes down.

(mệnh đề before / after the sun goes down xác định thời gian buổi diễn phải được bắt đầu)

d. No sooner…than:

  • No sooner had I started taking the clothes inside than it started raining.

(mệnh đề No sooner had I started taking the clothes inside than xác định sự kiện xảy ra trước khi trời đổ mưa)

e. Since:

  • She will stay at the office since she’ll be working late.

(mệnh đề since she’ll be working late xác định tại sao cô ấy ở lại văn phòng)

f. Till / Until:

  • The dog will stay here till / until his owner comes back.

(mệnh đề till / until his owner comes back xác định chú chó sẽ ở lại tới thời điểm nào)

g. When:

  • When it snows, I go to work by car.

(mệnh đề When it snows xác định khi nào người đó sẽ đi làm bằng xe hơi)

h. While:

  • She learned a bit French while she was in Paris.

(mệnh đề while she was in Paris xác định thời gian cô ấy đã học một chút tiếng Pháp)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Adverbial Clause of Place):

Những mệnh đề dùng để xác định địa điểm xảy ra của một sự kiện và thường bắt đầu với các giới từ in, on, near, etc hoặc đi với các liên từ phụ thuộc sau:

a. Anywhere:

  • She can sleep anywhere she feels comfortable.

(mệnh đề anywhere she feels comfortable xác định địa điểm cô ấy có thể ngủ)

b. Everywhere:

  • They bring their children with them everywhere they go.

(mệnh đề everywhere they go xác định những địa điểm họ đem theo con của mình tới)

c. Wherever:

  • He can go wherever he wants to.

(mệnh đề wherever he wants to xác định những địa điểm anh ấy có thể đi)

d. Where:

  • They want to go where their children live.

(mệnh đề where their children live xác định những địa điểm họ muốn đi)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức (Adverbial Clause of Manner)

Những mệnh đề dùng để xác định cách thức xảy ra hoặc hoàn thành của một sự kiện, thường đi với các liên từ phụ thuộc sau: as, as if, like, the way.

  • They looked at him as if he was crazy.

(mệnh đề as if he was crazy xác định lý do tại sao mọi người lại nhìn anh ấy)

  • The house was designed just as he had imagined.

(mệnh đề as he had imagined chỉ thiết kế của ngôi nhà giống với tưởng tượng của anh ấy)

  • He acts like it was a joke.

(mệnh đề like it was a joke xác định lý do cho cách cư xử của anh ấy.)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mức độ hoặc so sánh (Adverbial Clause of Degree or Comparison):

Những mệnh đề dùng để xác định mức độ hoàn thành của một sự kiện hoặc một sự so sánh, thường đi với các liên từ phụ thuộc sau: than, as….as, so…as, hoặc the…the. Ví dụ:

  • He is as smart as he is handsome.

(mệnh đề as smart as he is handsome so sánh việc anh ấy vừa thông minh vừa đẹp trai)

  • He is not so smart as he thinks she is.

(mệnh đề not so smart as he thinks she is so sánh việc anh ấy không thông minh như mình nghĩ)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do (Adverbial Clause of Reason)

Những mệnh đề dùng để xác định lý do của mệnh đề chính, thường đi với các liên từ phụ thuộc sau: because, given, as, since,seeing that,due to the fact that,in that, now that, because of the fact that, on account of the fact that…Ví dụ:

  • I don’t want to go to the cinema because I’m not interested in the movie.

(mệnh đề because I’m not interested in the movie chỉ lý do người nói không muốn đi tới rạp chiếu phim)

  • She can’t buy it since she doesn’t have enough money.

(mệnh đề since she doesn’t have enough money chỉ lý do vì sao cô ấy không mua được món đồ)

  • Now that English has become popular, a lot of people learn it.
  • As we forgot to take the map, we got lost.

Dùng because khi muốn nhấn mạnh mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, dùng as, since, seeing that, due to the fact that, now that, on account of the fact that khi muốn nhấn mạnh mệnh đề chính.

For được dùng như because, nhưng trước for có dấu phẩy.

E.g: 

  • They took him to hospital because he was seriously ill.

  (Tụi nó đã đưa ổng đi bệnh viện vì ổng bệnh nặng.)

  •   John shook, for he was scared.

  (John run vì anh ta sợ)

Không dùng so và because cùng lúc.

E.g: 

  • Because she looks cute, most of boys in this village love   her.
  • She looks cute, so most of boys in this village love her.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện (Adverbial Clause of Condition):

Những mệnh đề dùng để xác định điều kiện cần có của mệnh đề chính, thường đi với các liên từ phụ thuộc sau: if, unless. Ví dụ:

  • If it rains, we will stay at home.

(mệnh đề If it rains chỉ điều kiện để họ ở nhà)

  • We won’t pass the test unless we study hard.

(mệnh đề unless we study hard chỉ điều kiện mà họ sẽ không vượt qua bài kiểm tra)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Adverbial Clause of Concession):

Những mệnh đề dùng để chỉ sự tương phản với mệnh đề chính, thường đi với các liên từ phụ thuộc sau: though, although, even though, while, whereas hoặc even if. Ví dụ:

  • Even though he looks strong, he is very ill.

(mệnh đề he is very ill có nghĩa tương phản với mệnh đề chính)

  • We must try our best even if we may not succeed.

(mệnh đề even if we may not succeed mang ý nghĩa tương phản với mệnh đề chính)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverbial Clause of Result)

Những mệnh đề dùng để xác định kết quả của sự việc ở mệnh đề chính, thường đi với các liên từ phụ thuộc sau: so…that, such…that, so, therefore, consequently, as a consequence. Ví dụ:

  • He was so angry that he threw his phone away.

(mệnh đề so… that he threw his phone away chỉ kết quả của mệnh đề he was so angry)

  • I was late so I couldn’t catch the bus.

(mệnh đề so I couldn’t catch the bus chỉ kết quả của mệnh đề I was late)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverbial Clause of Purpose)

Những mệnh đề dùng để xác định mục đích của hành động, sự việc ở mệnh đề chính, thường đi với các liên từ phụ thuộc sau: so…that, in order…that, so, in case. Ví dụ:

  • You can put the food here so that the cat can eat.

(mệnh đề so that the cat can eat là mục đích của mệnh đề You can put the food here)

  • Leave some food for her in case she gets hungry at night.

(mệnh đề in case she gets hungry at night là mục đích của mệnh đề Leave some food)

Tính chất của mệnh đề trạng từ

  • Mệnh đề trạng từ là mệnh đề phụ thuộc, vì vậy nó không thể đứng một mình mà cần có mệnh đề độc lập để cả câu có đủ nghĩa.
  • Ngoài ra, mệnh đề trạng từ là sung ngữ (adjunct), nghĩa là một phần của một câu và bổ nghĩa cho động từ và nếu thiếu mệnh đề này thì cấu trúc câu sẽ sai.

Vị trí trong câu

Thông thường, mệnh đề trạng từ sẽ bổ ngữ cho động từ mà chúng ta có thể di chuyển vị trí qua lại trong câu. Ví dụ:

  • I missed the bus because my alarm didn’t go off.

(mệnh đề because my alarm didn’t go off bổ nghĩa cho động từ missed và là nguyên nhân cho mệnh đề I missed the bus. Và khi di chuyển mệnh đề I missed the bus đứng sau mệnh đề because my alarm didn’t go off thì cả câu vẫn giữ nguyên nghĩa)

Tuy nhiên, khi mệnh đề trạng từ bổ nghĩa cho tính từ hay trạng từ thì nó phải đứng sau từ được bổ nghĩa. Ví dụ:

  • He walked quickly as if he was going to be late.

(mệnh đề as if he was going to be late bổ nghĩa cho trạng từ quickly)

  • Climbing mountain is dangerous if you don’t have the right equipment.

(mệnh đề if you don’t have the right equipment bổ nghĩa cho tính từ dangerous)

No Comments

Give a comment