Câu Giả Định

Câu Giả Định

Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu không có tính chất ép buộc như câu mệnh lệnh, để chỉ mong muốn ai đó làm một việc gì đó. Loại câu này rất hay dùng trong tiếng Anh giao tiếp cũng như các kỳ thi tiếng Anh như TOEIC, IELTS, TOEFL…

Câu giả định dùng would rather và that

Diễn tả sự việc ở hiện tại (Present Subjunctive)

Mẫu câu:

S1 + would rather that + S2 + [Verb in Simple Form] …

Eg:

I would rather that you call me tomorrow.

He would rather that I don’t take this train.

Diễn tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại

a. Động từ sau chủ ngữ 2 sẽ chia ở Simple Past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

Mẫu câu:

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …

Eg:

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

(His girlfriend does not work in the same department).

Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

b. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ 2.

Eg:

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

Jane would rather that it were not winter now.

Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ

Mẫu câu:

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Eg:

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

(Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather.

Câu giả định dùng với một số động từ trong bảng sau

AdviseDemandPreferRequire
AskInsistProposeStipulate
CommandMoveRecommendSuggest
DecreeOrderRequestUrge

Chú ý: Trong câu nhất định phải có that và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Mẫu câu:

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form]…

Eg:

We urge that he leave now.

Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.

Eg:

We urge him to leave now.

Lưu ý: Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏ to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

Eg:

The judge insisted that the jury return a verdict immediately.

The university requires that all its students take this course.

The doctor suggested that his patient stop smoking.

Congress has decreed that the gasoline tax be abolished.

We proposed that he take a vacation.

I move that we adjourn until this afternoon.

Câu giả định dùng với tính từ

Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.

AdvisedNecessary Essential VitalRecommendedUrgent
ImportantObligatoryRequiredImperative
MandatoryProposedSuggested 

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

Mẫu câu:

It + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

Eg:

It is necessary that he find the books.

It was urgent that she leave at once.

It has been proposed that we change the topic.

It is important that you remember this question.

It has been suggested that he forget the election.

It was recommended that we wait for the authorities.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

It + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

Eg:

It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

Dùng với một số trường hợp khác

Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

Eg:

God save the queen!. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

God be with you! = good bye (khi chia tay nhau)

Curse this frog!: chết tiệt con cóc này

Dùng với một số thành ngữ:

Eg:

Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

Come what may we will stand by you.

If need be : nếu cần

If need be we can take another road.

Dùng với if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.

Eg:

If this be proven right, you would be considered innocent.

Câu giả định dùng với It is time

It is time (for smb) to do smth: đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định).

Eg:

It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

It is time/It is high time/It is about time: đã đến lúc

Chú ý: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

Eg:

It’s high time I left for the airport.

Trên đây là một số cấu trúc thường gặp của câu giả định, mời bạn tham khảo thêm phần bài tập để nắm rõ hơn điểm ngữ pháp này.

No Comments

Give a comment