Câu Bị Động Và Các Dạng Đặc Biệt (Phần 1)

Câu Bị Động Và Các Dạng Đặc Biệt (Phần 1)

Cách dùng của câu bị động

  • Dùng câu bị động khi không muốn ám chỉ tác nhân gây ra hành động:

 Dùng  “by + tân ngữ O” là người

   Eg: They stole her money

Her money was stolen (by them)

 Dùng “with + tân ngữ (O)” là vật

   Eg: Smoke filled the room

The room was filled with smoke

  • Khi viết về ngày sinh luôn viết ở quá khứ bị động

    S + was/were + born ……………

    Eg: I was born in 1994

Cách đổi câu chủ động thành câu bị động

Công thức chung:

Câu chủ động:             S + (V) + O + …

Câu bị động:                S + (be) + PII + … by/with + O

Ghi chú:

  • S : chủ từ
  • V:động từ chính
  • O : tân ngữ
  • Pii: Past Participle (Động từ cột 3)
  • be : động từ TOBE

Công thức chi tiết:

TÊN THÌTHỂ BỊ ĐỘNG
Hiện tại đơnS + (am/is/are) + PII + by + O
Hiện tại tiếp diễnS + (am/is/are) + being + PII + by + O
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + been + PII + by+ O
Quá khứ đơnS + (was/were) + PII + by + O
Quá khứ tiếp diễnS + (was/were) + being + PII + by+ O
Quá khứ hoàn thànhS + had + PII + by + O
Tương lai đơnS + will + be + PII + by + O
Tương lai gầnS + (be) going to + be + PII + by + O
      Các động từ khiếm khuyếtS + can + be + PII + by+ O
S + must + be + PII + by+ O
S + might + be + PII + by+ O
S+ should + be + PII + by + O
S + ought to + be + PII + by + O
S + have/has to + be + PII + by + O
S + could + be + PII + by + O
S + used to + be + PII + by + O
S + may + be + PII + by + O

Vị trí các trạng từ trong câu bị động

+ Trạng từ cách thức đuôi “ly” đứng trước PII

    Eg: The lesson is carefully written in the notebook

+ Trạng từ nơi chốn + by O + trạng từ thời gian

    Eg: He is taken to school by his father everyday

Các trường hợp bị động đặc biệt

Các động từ chỉ sự truyền khiến: have, get

Động từ “have”

 CĐ: S + have(bất kỳ thì nào) + O1(chỉ người) + V(bare infi) + O2(chỉ vật)
 BĐ: S + have(bất kỳ thì nào) + O2(chỉ vật) + V(PII) + by + O1(chỉ người)

   Eg:             I have Tom cut my hair

                 ¦ I have my hair cut (by Tom)

Động từ “get”

 Chủ Động: S + get (bất kỳ thì nào) + O1(chỉ người) + V(to infi) + O2(chỉ vật)
 Bị Động: S + get(bất kỳ thì nào) + O2(chỉ vật) + V(PII) + by + O1(chỉ người)

   Eg:             My mother gets me to bring the chair into the room

                  ¦My mother gets the chair brought into the room by me

Động từ “need”

 S + need+ Ving  + …
 Hoặc: S + need + to be+ PII  (cần được làm gì)

Eg: My decaying tooth needs   pulling out

                                                  to be pulled out

Các động từ chỉ ý kiến: Chủ ngữ của câu Chủ Động thường là: People/ Someone

Chủ Động:  S1  + V1(ý kiến) + that + S2 + V(2) + …

Bị Động:

  • Cách1: Dùng chủ ngữ: “It”
It + be(bất kỳ thì nào)+ V PII (ý kiến) +  S2 + V(2)  + …
  • Cách2 :
S2 + be ( bất kỳ thì nào) + V PII (ý kiến) + to + V2

Eg:             People say that he is a dishonest man

                  He is said to be a dishonest man

Động từ “let”: để

C2:  S + let+ O2 + be + PII of V + (by O1)

     S + let + O1 + V(bare infi) +O2     

C1: S + (be) +    let + V + O2                             
allowed to + V + O2   

 Eg: He  lets me drive his car

I’m   let               drive his car

allowed to

He lets his car be driven by me

Động từ “make”: bắt buộc

Chủ Động:      S +  make  + O + V (bare infi) + …
Bị Động:              SO + be + made + to + V + …

 Eg:          He makes me work harder

              I’m made to work harder by him

Động từ “suggest”: gợi ý

Chủ Động:  S + suggest + Ving + O (gợi ý làm gì)
Bị Động:  S + suggest + that + SO + should + be + PII­

Eg:      He suggested selling my house

He suggested that my house should be sold

Cấu trúc “It is + tính từ + to V”

It is + possible/impossible + to V + O   (có thể/không thể làm gì)

               S(O) + can    + be + PII                             
can’t

Eg:  It’s possible to grow roses in this land

Roses can be grown in this land

It’s + important/essential + to + V + O    (cần thiết/quan trọng phải làm gì)

               

    SO + must be + PII

 Eg:     It’s important to save water

Water must be saved

It’s + necessary/unnecessary + to + V + O    (cần thiết/không cần thiết phải làm gì)

            

  SO + should/shouldn’t be + PII

Eg:           It’s necessary to protect the environment

The environment should be protected

It’s + tính từ sở hữu + duty to + V + O  (trách nhiệm của ai phải làm gì)

S(đại từ nhân xưng) + be + supposed + to + V + O (ai đó buộc phải làm gì)

 Eg:       It’s your duty to clean the floor

You are supposed to clean the floor

Các động từ theo sau bởi 1 động từ có “to”

Eg 1:    There is a lot of homework to do now

There is a lot of homework to be done now

Eg 2:     He wants his students to do all the difficult exercises

 He wants all the difficult exercises to be done by his students

Eg 3:     He invited me to go to the party

I was invited to go to the party

Các động từ theo sau bởi 1 V“ing”: remember, hate, like, dislike…

Eg 1:    I remembered Nam offering me a beautiful present on my birthday

I remembered being offered a beautiful present by Nam on my birthday

Eg 2:     She disliked her boyfriend cheating her

She disliked being cheated by her boyfriend

Câu mệnh lệnh:

Eg 1:    Come in, please!

You are requested to come in

Eg 2:     Don’t touch this switch

This switch is not to be touched

              This switch must not be touched

Các động từ chỉ tri giác: hear, see, watch, look at, notice…

Có 2 trường hợp: V(ing) hoặc V(inf)

Eg:  They heard him cry loudly              He was heard to cry loudly             

        They heard him crying loudly         He was heard crying loudly

No Comments

Give a comment