Các Cấu Trúc Đi Với “Make” Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Đi Với “Make” Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh

Make là động từ phổ biến và thông dụng trong tiếng Anh, mang nghĩa là “khiến, làm cho,gây cho”. Tuy nhiên, khi ghép với các cụm từ hoặc giới từ khác, make lại tạo thành những ý nghĩa riêng biệt và độc đáo. Nhưng điều độc đáo và riêng biệt đó là gì? Hãy cùng Cris tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1.Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

Đây là một cấu trúc sai khiến phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong thi cử và giao tiếp. Đồng nghĩa với cấu trúc này, ta có những cụm như:

– Have sb do sth.

– Get sb to do sth.

Ví dụ:

The robber makes everyone lie down. (Tên cướp bắt mọi người nằm xuống)

He makes her do all the housework. (Anh ta bắt cô ấy làm hết việc nhà)

The teacher makes his students go to school on time. (Giáo viên bắt học sinh của mình đi học đúng giờ).

2. Cấu trúc:  Be made + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

Cấu trúc này thường ở dạng bị động chuyển thể từ cấu trúc trên. Khi muốn sai khiến ai đó làm gì ở thể chủ động, ta dùng cấu trúc “Make sb do sth”.

Khi chuyển câu trên sang bị động, ta dùng cấu trúc “Be made sb to do sth”

Ví dụ: 

She makes me get out. (Cô ấy bắt tôi ra ngoài)

=> I was made to get out. (Tôi bị buộc phải ra ngoài).

The boss make her to complete the report before 8 p.m. (Sếp bắt cô ấy phải hoàn thành báo cáo trước 8 giờ tối).

=> She is made to complete the report by the boss before 8 p.m. (Cô ấy bị sếp buộc phải hoàn thành báo cáo trước 8 giờ tối).

Khang makes his girlfriend be at home after wedding. (Khang bắt bạn gái ở nhà sau khi cưới).

=> Khang’s girlfriend is made to be at home after wedding. (Bạn gái của Khangbuộc phải ở nhà sau khi cưới)

3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

Ví dụ:

The story makes me happy. (Câu chuyện kiến tôi vui).

Living abroad makes her homesick. (Sống ở nước ngoài khiến cô ấy nhớ nhà).

This color makes the house brighter. (Màu này khiến ngôi nhà trông sáng hơn).

4. Cấu trúc make possible/impossible

a. Cấu trúc Make it possible/impossible (for sb) + to V

Nếu theo sau make là to V thì ta phải có it đứng giữa make và possible/impossible.

Ví dụ:

The new bridge makes possible to cross the river more easily and quickly. (Cây cầu mới giúp việc qua sông trở nên dễ dàng và nhanh hơn).

=> Sau make là to cross nên phải có it ở giữa make và possible.

Ngoài ra, cấu trúc này cũng đồng nghĩa với cụm “cause sth happen”. Bạn hãy ghi nhớ cụm này để áp dụng trong văn viết hoặc các bài tập viết lại câu nhé.

Ví dụ: 

The development of technology makes it possible for people to access to interesting knowledge. (Sự phát triển của công nghệ giúp mọi người tiếp cận được nhiều kiến thức thú vị).

= The development of technology causes people’s access to interesting knowledge.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay từ possible/impossible ở cấu trúc trên bằng các từ khác như easy, difficult,…

Ví dụ: 

Studying abroad makes it easier for me to settle down here. (Học ở nước ngoài giúp tôi định cư ở đây dễ dàng hơn).

b. Cấu trúc Make possible/impossible + N/ cụm N

Nếu theo sau make là một danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt it ở giữa make và possible/impossible.

Ví dụ: 

The Internet makes possible much faster communication. (Internet giúp giao tiếp nhanh hơn).

=> faster communication là một cụm danh từ nên ta dùng make possible.

5. Một số cụm động từ đi với make thông dụng nhất

make uptrang điểm, bịa chuyện, chiếm
make up for đền bù 
make for di chuyển về hướng
make up with sb làm hoà với ai
make off chạy trốn
make over giao lại cái gì cho ai
make out hiểu ra
make into biến đổi thành cái gì 
make of cảm nghĩ về cái gì 
make sth out to be khẳng định
Một số cụm động từ thông dụng với “make”

6. Một số cụm từ (collocations) với “make”

make progress tiến bộ
make up one’s mind = make a decisionquyết định
make a contribution to góp phần
make an impression on sbgây ấn tượng với ai
make a habit of sthtạo thói quen làm gì
make a living kiếm sống
make money kiếm tiền
make a bed dọn giường
make allowance for sb chiếu cố cho ai 
make a fuss over sthlàm rối, làm ầm cái gì đó lên
make a mess bày bừa ra 
make friend with sb kết bạn với ai
make an effort nỗ lực
make the most/the best of sthtận dụng triệt để
make way for sb/sth dọn đường cho ai, cái gì

Hy vọng qua bài viết vừa rồi, các bạn đã bỏ túi được những kiến thức bổ ích về make – một từ cơ bản nhưng lại rất thú vị trong tiếng Anh. Trong quá trình học, nếu gặp những cụm từ hoặc cấu trúc này hay hơn, bạn có thể lưu vào cuốn sổ để sau này dễ ôn tập lại nhé!

No Comments

Give a comment